Bs Nguyễn Thị Hương Giang, khoa Truyền Nhiễm bệnh viện Bạch Mai, phòng khám Medlink soạn
|
1.Đại cương: - Bệnh tả là bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây dịch đường tiêu hoá do phẩy khuẩn tả Vibrio cholerae gây ra. Biểu hiện chủ yếu bằng nôn, tiêu chảy số lượng lớn dẫn đến mất nước và điện giải trầm trọng, gây sốc nặng, không điều trị kịp sẽ dẫn đến tử vong. - Vibrio cholerae là VK cong hình dấu phẩy, Gram âm, tồn tại trong nước và thức ăn khoảng 1 tuần, trong động vật thân mềm vùng ven biển nhiều năm. VK tả dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ và chất diệt khuẩn thông thường. - Nhóm huyết thanh O1 của Vibrio cholerae hay gây bệnh nhất, gồm 2 sinh typ là Vibrio cholerae sinh typ cholerae và sinh typ El Tor. Vibrio cholerae sinh độc tố ruột, gắn vào niêm mạc ruột non, hoạt hoá enzym adenylcyclase dẫn đến tăng AMP vòng, làm giảm hấp thu Natri, tăng tiết Clo và nước gây tiêu chảy cấp. 2.Chẩn đoán : 2.1. Lâm sàng : ủ bệnh: vài giờ đến 5 ngày Toàn phát: - ỉa chảy: Phân lỏng, toàn nước, màu vàng, không màu, hoặc trắng đục như nước vo gạo Số lượng rất nhiều, 3-10 lít phân/ngày Số lần rất nhiều, 20-50 lần/ngày, có thể phân tự chảy qua hậu môn Không nhầy, không máu Không thối, không mùi hoặc hơi tanh nồng - Nôn: Thường nôn sau ỉa chảy, không kiềm chế được. - Mất nước, điện giải nặng: hậu quả của nôn và ỉa chảy Bệnh nhân suy sụp rõ, rất nhanh Da khô. Véo da (+). Ngón tay nhăn như bị ngâm nước lâu Mắt trũng, lờ đờ. Gò má cao. Môi khô, niêm mạc khô - Hậu quả của mất nước: Mạch nhanh, khó bắt Huyết áp tụt, không đo được Tiểu ít, vô niệu Môi tái, đầu chi lạnh. - Chuột rút: Đau bắp chân, đùi, bụng Tay chân co quắp như Tetani - Bệnh nhân không sốt. Thường hạ nhiệt độ. Thường không đau bụng Thời kỳ hồi phục: sau 1-3 ngày nếu bệnh nhân đến sớm, được dùng kháng sinh, bù đủ nước 2.2. Xét nghiệm: - Hematocrit tăng, Hemoglobin tăng - Bạch cầu trung tính tăng - Ure, creatinin tăng - Toan máu: pH máu giảm, NaBiCa giảm, (<15mmol/l), tăng khoảng trống anion - Soi phân trên kính hiển vi nền đen: thấy phẩy khuẩn tả di động. Nhuộm Gram thấy phẩy khuẩn không bắt màu Gram - Cấy phân: Lấy phân sớm xét nghiệm ngay. Phẩy khuẩn tả mọc rất nhanh và có thể xác định sau 24h.
2.3. Thể lâm sàng: - Thể điển hình - Thể tối cấp: Bắt đầu bằng ỉa chẩy và truỵ mạch ngay. Chết trong vòng 1-3h - Thể nhẹ: giống ỉa chảy thông thường - Thể tả khô: không nôn, không ỉa chảy - Thể xuất huyết: đầu tiên là dấu hiệu của bệnh tả, sau có xuất huyết dưới da, phân có máu 2.4. Chẩn đoán: Bệnh nhân đang ở vùng có dịch tả + ỉa chảy, nôn, mất nưôc và điện giải
3. Điều trị: 3.1. Nguyên tắc: - Cách ly bệnh nhân - Bù nước, điện giải : càng sớm càng tốt, khẩn trương, triệt để dến khi bệnh nhân không còn nôn và ỉa chảy nữa - Không dùng các thuốc cầm ỉa, thuốc nâng huyết áp - Diệt phấy khuẩn tả bằng kháng sinh để phòng dịch, tránh lây lan vi khuẩn. - Điều trị tại chỗ và sớm: Đạt hiệu quả hơn là chuyển tuyến trên điều trị muộn. Tuyến huyện, tỉnh chi viện cho tuyến xã, chống dịch ngay tại xã. 3.2. Cụ thể: Xác định độ mất nước để bù dịch. Quan trọng là giữ được huyết áp, bệnh nhân tiểu được - Độ 1: ỉa chảy nhẹ, bệnh nhân uống được mà không nôn: điều trị tại nhà bằng ORS uống và kháng sinh uống - Độ 2 : Nôn, ỉa chảy. Huyết áp còn bình thường. Trọng lượng cơ thể giảm 3-5%, điều trị tại trạm y tế xã, có truyền dịch. Kháng sinh uống - Độ 3: Giảm 10-15% trọng lượng cơ thể: Mạch nhanh nhỏ, huyết áp đo được nhưng thấp: truyền dịch tích cực, khẩn trương. - Độ 4: Huyết áp không đo được, da bọc xương: truyền dịch bằng nhiều đường, khẩn trương. Chú ý toan máu - Tiêu chuẩn ra viện: Hết tiêu chảy Lâm sàng ổn định Cấy phân 3 lần âm tính Nơi không có điều kiện cấy phân, cho bn ra viện sau khi ổn định về lâm sàng 1 tuần. 3.3. Kháng sinh: - Thuốc được dùng ưu tiên: Nhóm Quinolon (Ciprofloxacin 1g/ngày, Norfloxacin 800mg/ngày, Ofloxacin 400mg/ngày) uống chia 2 lần/ ngày, trong 3 ngày. Không dùng cho trẻ < 12 tuổi, nữ có thai và cho con bú. Thận trọng khi dùng cho trẻ từ 12- 18 tuổi. Azithromycin 10mg/kg/ ngày, uống trong 3 ngày Chloramphenicol 30mg/ kg/ngày uốnh chia 3 lần, trong 3 ngày - Nếu không có các thuốc trên, có thể dùng: Doxycyclin: 300mg, uống 1 liều (trường hợp vi khuẩn còn nhạy cảm) Erythromycin 1g/ngày uống chia 4 lần/ngày (trẻ em 40mg/kg/ngày) trong 3 ngày 4. Dự phòng: - Rửa tay. - Kiểm tra tình trạng nước, thực phẩm tại ổ dịch. Khử trùng, tẩy uế - Kháng sinh: kháng sinh như trên với liều duy nhất. Riêng Azithromycin liều 20mg/kg - Vệ sinh thực phẩm: ăn chín, uống sôi, không ăn hải sản tươi sống, rau sống… - Vắc xin
|
Skype:



